Tuổi Quý Hợi hợp với màu gì và kỵ màu sắc nào nhất? Theo phong thủy ngũ hành, người tuổi Quý Hợi sinh năm 1983 mệnh Thủy siêu hợp với các màu Trắng, màu Đen, Xanh dương hoặc Bạc và kỵ những màu vàng nhạt, vàng đất, nâu, đỏ, da cam.

Người phương Đông từ xưa tới nay vẫn luôn khái niệm cũng như đề cao về vai trò của 12 con giáp trong cuộc sống tầm thường ngày. Việc tin và làm theo phong thủy đôi khi lại chính là văn hóa của rộng rãi người, nhiều vùng nhằm giảm thiểu đi những điều xui rủi, bắt bắt cơ hội hướng đến những điều may mắn, rẻ sang trọng. Mỗi cung tuổi có những lưu ý khác nhau trong phong thủy, cũng như phương pháp chọn màu sắc, bí quyết trang trí nhà cửa riêng biệt.

Theo luận điểm của khoa học phong thủy, màu sơn nhà, màu xe hay màu sắc y phục áo quần, túi xách, giày dép, trang sức mang vai trò to kềnh trong việc cân bằng, hỗ trợ và điều hòa khía cạnh âm dương – ngũ hành của bản mệnh từng người. Bởi thế, cầm bắt phương pháp thức tiêu dùng màu sắc sao cho ưng ý với quan điểm của quy luật phong thủy là việc bạn cần cân nhắc để lưu ý mỗi ngày.

Xác định rõ ràng ngũ hành bản mệnh của mình là mệnh gì, hành gì? Từ những phân tích đó sẽ xét trải nghiệm hành bản mệnh của mình do hành nào thành lập, hành nào khắc, hành nào phản sinh, phản khắc. Cộng sắm hiểu về ngũ hành tương sinh, ngũ hành tương khắc, ngũ hành phản sinh, ngũ hành phản khắc.

Ngũ hành tương sinh

Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim.

Quan hệ tương sinh không có nghĩa là hành này ra đời hành khác, mà là nuôi dưỡng, trợ giúp, làm hành kia sở hữu lợi. Thí dụ như: Thủy sinh Mộc, nước sẽ làm cây tươi rẻ. Mộc sinh Hỏa, cây khô dễ cháy tạo cần lửa…

Quan hệ tương sinh của ngũ hành có hai trường hợp:

– Trường hợp là Sinh nhập: Hành khác làm lợi cho hành của mình.

– Ví như là Sinh xuất: Hành của mình làm lợi cho hành khác.

Kim sinh Thủy: Thủy được sinh nhập (được lợi), Kim bị sinh xuất (không tốt).

Thủy sinh Mộc: Mộc được sinh nhập (được lợi), Thủy bị sinh xuất (không tốt).

Mộc sinh Hỏa: Hỏa được sinh nhập (được lợi), Mộc bị sinh xuất (không tốt).

Hỏa sinh Thổ: Thổ được sinh nhập (được lợi), Hỏa bị sinh xuất (không tốt).

Thổ sinh Kim: Kim được sinh nhập (được lợi), Thổ bị sinh xuất (không tốt)

Ngũ hành tương khắc

Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa.

Tương khắc có nghĩa là hành này khiến hao mòn, diệt dần hay ảnh hưởng xấu đến hành khác. Thí dụ như: Hỏa khắc Kim, lửa sẽ khiến kim chiếc bi tan chảy. Thổ khắc Thủy, đất sẽ ngăn chặn khiến nước không thể chảy qua được…

Sự tương khắc của ngũ hành cũng mang hai trường hợp:

– Khắc nhập: Hành khác gây tổn hại hoặc kềm chế hành của mình (mình bị hại)

– Khắc xuất: Hành của mình kềm chế hay gây tổn hại cho hành khác (Mình ko bị hại).

Hỏa khắc Kim: Kim bị khắc nhập (bị hại), Hỏa khắc xuất (không bị hại).

Kim khắc Mộc: Mộc bị khắc nhập (bị hại), Kim khắc xuất (không bị hại).

Mộc khắc Thổ: Thổ bị khắc nhập (bị hại), Mộc khắc xuất (không bị hại).

Thổ khắc Thủy: Thủy bị khắc nhập (bị hại), Thổ khắc xuất (không bị hại).

Thủy khắc Hỏa: Hỏa bị khắc nhập (bị hại), Thủy khắc xuất (không bị hại).

Ngũ hành phản sinh

Tương sinh là quy luật phát triển của vạn vật, nhưng giả dụ sinh nhiều quá đôi khi lại trở thành tai hại. Điều này cũng tương tự như 1 em bé nên cần ăn uống cho nhiều thì mới mau lớn. Nhưng trường hợp ăn rộng rãi quá thì đôi khi có thể sinh bệnh tật hoặc tử vong. Đó là nguyên do sở hữu sự phản sinh trong Ngũ hành.

Nguyên lý của Ngũ hành phản sinh là:

– Kim buộc phải có Thổ sinh, nhưng Thổ đa dạng thì Kim bị vùi lấp.

– Thổ nên có Hỏa sinh, nhưng Hỏa rộng rãi thì Thổ thành than.

– Hỏa bắt buộc có Mộc sinh, nhưng Mộc nhiều thì Hỏa bị nghẹt.

– Mộc buộc phải sở hữu Thủy sinh, nhưng Thủy rộng rãi thì Mộc bị trôi dạt.

– Thủy phải có Kim sinh, nhưng Kim phổ biến thì Thủy bị đục.

Ngũ hành phản khắc

Khác với quy luật phản sinh, Ngũ hành phản khắc là lúc một hành bị khắc, nhưng do lực của nó quá lớn, làm hành khắc nó đã không thể khắc được mà lại còn bị yêu đương tổn, gây cần sự phản khắc.

Nguyên lý của Ngũ hành phản khắc là:

– Kim khắc được Mộc, nhưng Mộc cứng thì Kim bị gãy.

– Mộc khắc được Thổ, nhưng Thổ rộng rãi thì Mộc bị gầy yếu đuối.

– Thổ khắc được Thủy, nhưng Thủy rộng rãi thì Thổ bị trôi dạt.

– Thủy khắc được Hỏa, nhưng Hỏa nhiều thì Thủy nên cạn.

– Hỏa khắc được Kim, nhưng Kim rộng rãi thì Hỏa sẽ tắt.

Việc lựa chọn màu sắc yêu thích với mình không chỉ về phong thủy mà còn mang sự tương sinh, tương khắc giữa các cung mệnh. Vậy những người tuổi Quý Hợi mệnh Thủy hợp màu gì và kỵ màu sắc nào nhất?

Người tuổi Quý Hợi sinh năm 1983 cực kỳ hợp với các màu Trắng, màu Đen, Xanh dương hoặc Bạc và kỵ những màu vàng nhạt, vàng đất, nâu, đỏ, da cam.

Ý nghĩa các màu hợp với tuổi Quý Hợi

Màu trắng: Màu trắng là biểu tượng của sự hoàn mỹ và dòng thiện. Màu trắng mang ý nghĩa của sự đơn thuần, nhã nhặn và an toàn. Đây là lý do vì sao bệnh viện xoàng xĩnh tiêu dùng màu trắng, thiên thần tầm thường mặc trang phục màu trắng… Tuy nhiên, trong một số nền văn hóa, màu trắng lại mang ý nghĩa chia ly, tang tóc.

Màu đen: Màu đen tầm thường làm cho người ta liên tưởng tới quyền lực, nghiêm minh và nhã nhặn giống như những doanh nhân, chính trị gia xoàng khoác trên mình một bộ vest màu đen vậy. Màu đen cũng là màu của quyền lực, huyền bí, giàu có và quý tộc. Tuy nhiên, màu đen đôi khi cũng sở hữu ý nghĩa tiêu cực, như sự đen tối, dơ bẩn, ma quỷ.

Màu xanh dương: Xanh dương là màu của trời và biển. Màu xanh dương mang lại cảm giác sâu thẳm, mênh mông to, rộng rãi nhưng rất vững vàng và bình yên, giống như khi chúng ta dõi mắt nhìn theo một khoảng trời xanh vậy. Màu xanh dương cũng sở hữu ý nghĩa của sự trong sáng sủa, sạch và là màu của sự nam tính. Ngoài ra, nó còn là màu của sự trung thành, tin tưởng, thông thái, tự tin và trí tuệ.

Tuổi Đinh Hợi hợp với màu gì và kỵ màu sắc nào nhất? Theo phong thủy ngũ hành, người tuổi Đinh Hợi sinh năm 1947, 2007 mệnh Thổ siêu hợp với các màu Đỏ, Cam, Tím, Vàng, Nâu và kỵ những màu xanh nước biển hoặc đen.

Ý nghĩa các màu hợp với tuổi Đinh Hợi

Màu đỏ: Màu đỏ là màu thuộc hành Hỏa, là màu hợp mệnh Hỏa, mang ý nghĩa tương hợp. Màu đỏ tượng trưng cho máu và lửa, lòng nhiệt huyết, sức mạnh và quyền lực. Màu đỏ đôi khi dưới ý nghĩa tiêu cực, cũng là biểu tượng của chiến tranh, sự tàn khốc. Đối với người Á Đông, màu đỏ kém tượng trưng cho tình yêu, lòng nhiệt huyết, một số dân tộc coi màu đỏ là màu của sự gan góc, sự hy sinh và đoàn kết dân tộc. Ngoài ra, màu đỏ đậm xoàng xĩnh tượng trưng cho sự quyết tâm mạnh mẽ, ưa thích với những người chỉ dẫn. Màu đỏ nhạt tượng trưng cho sự đam mê, hưởng thụ và sự nhạy cảm. Màu đỏ tím tượng trưng cho sự nữ tính, lãng mạn, tình yêu và tình bạn.

Màu cam: Màu cam cũng là màu thuộc hành Hỏa, là màu hợp mệnh Hỏa, mang ý nghĩa tương hợp. Màu cam là sự pha chế giữa màu đỏ và màu vàng, buộc phải nó mang ý nghĩa là mạnh mẽ và hạnh phúc. Màu cam đem lại sự vui tươi, phấn khởi, là biểu tượng cho sự nỗ lực, sáng sủa tạo và cuốn hút. Các trải nghiệm kỹ thuật đã chứng minh, sử dụng đồ vật màu cam có thể tăng tính tư duy và sáng sủa tạo, giúp đạt hiệu quả cao trong công việc. Tuy nhiên, bắt buộc hạn chế những màu cam đậm vì nó có ý nghĩa dối lừa, ko tin tưởng.

Màu tím: Màu tím cũng là màu thuộc hành Hỏa, là màu hợp mệnh Hỏa, có ý nghĩa tương hợp. Màu tím là sự pha trộn giữa màu đỏ và màu xanh, phải nó mang ý nghĩa mạnh mẽ và vững chắc. Màu tím tượng trưng cho sức mạnh, quyền uy, giàu sở hữu và thèm khát. Trong nghệ thuật, màu tím là màu của sự sáng tạo và huyền bí. Đây là màu sắc ít thấy trong khi không. Ngoài ra, màu tím nhạt tượng trưng cho sự lãng mạn và hoài cảm. Ko phải chọn màu tím đậm vì nó là màu buồn và vô vọng.

Màu vàng: Màu vàng là màu nắng, màu của ánh mặt trời ấm áp, nuôi dưỡng sự sống trên trái đất, cần màu vàng kém cỏi đi liền với cảm giác thụ hưởng hạnh phúc, của sự sống tràn trề. Màu vàng tầm thường được liên tưởng tới ánh sáng buộc phải nó cũng là màu của trí tuệ, sự thông thái, anh minh. Màu vàng kém đem đến cảm giác ấm áp, khiến cho con người thấy thoải mái, hoạt động dưới nắng vàng làm cho tăng sự linh hoạt trí óc.

Màu vàng nhạt đem đến sự thu hút, tuy nhiên màu vàng chói lại mang lại sự khó chịu, giận dữ, đặc thù trẻ em dễ bị phản ứng khó chịu trong các căn phòng màu vàng chói. Ở phương Đông, màu vàng là biểu tượng của hoàng gia, quý tộc, sở hữu ý nghĩa danh dự và lòng trung thành. Trong một số yếu tố khác, màu vàng được xem là yếu đuối và trẻ con.

Màu nâu: Màu nâu là màu của sự bền vững và vững chắc. Đồng thời nó cũng là màu sắc tượng trưng cho sự nam tính. Một số dân tộc coi màu nâu là biểu tượng của sự đoàn kết dân tộc.

Tuổi Ất Hợi hợp với màu gì và kỵ màu sắc nào nhất? Theo phong thủy ngũ hành, người tuổi Ất Hợi sinh năm 1995 mệnh Hỏa vô cùng hợp với các màu Đỏ, Cam, Tím, Xanh lá cây và kỵ những màu xanh nước biển hoặc đen.

Ý nghĩa các màu hợp với tuổi Ất Hợi

Màu đỏ: Màu đỏ là màu thuộc hành Hỏa, là màu hợp mệnh Hỏa, mang ý nghĩa tương hợp. Màu đỏ tượng trưng cho máu và lửa, lòng nhiệt huyết, sức mạnh và quyền lực. Màu đỏ đôi lúc dưới ý nghĩa tiêu cực, cũng là biểu tượng của chiến tranh, sự tàn khốc. Đối với người Á Đông, màu đỏ tầm thường tượng trưng cho tình yêu, lòng nhiệt huyết, một số dân tộc coi màu đỏ là màu của sự gan lì, sự hy sinh và đoàn kết dân tộc. Ngoài ra, màu đỏ đậm tầm thường tượng trưng cho sự quyết tâm mạnh mẽ, ưa thích với những người chỉ dẫn. Màu đỏ nhạt tượng trưng cho sự ham mê, hưởng thụ và sự nhạy cảm. Màu đỏ tím tượng trưng cho sự nữ tính, lãng mạn, tình yêu và tình bạn.

Màu cam: Màu cam cũng là màu thuộc hành Hỏa, là màu hợp mệnh Hỏa, có ý nghĩa tương hợp. Màu cam là sự pha chế giữa màu đỏ và màu vàng, phải nó mang ý nghĩa là mạnh mẽ và hạnh phúc. Màu cam mang lại sự vui tươi, phấn khởi, là biểu tượng cho sự nỗ lực, sáng tạo và cuốn hút. Các tu luyện công nghệ đã chứng minh, sử dụng đồ vật màu cam có thể tăng tính tư duy và sáng tạo, giúp đạt hiệu quả cao trong công việc. Tuy nhiên, nên giảm thiểu những màu cam đậm vì nó có ý nghĩa dối lừa, ko tin tưởng.

Xem thêm:

Tử vi tuổi Tý năm 2021

Tử vi tuổi Dần năm 2021

Màu tím: Màu tím cũng là màu thuộc hành Hỏa, là màu hợp mệnh Hỏa, mang ý nghĩa tương hợp. Màu tím là sự pha trộn giữa màu đỏ và màu xanh, phải nó có ý nghĩa mạnh mẽ và cứng cáp. Màu tím tượng trưng cho sức mạnh, quyền uy, giàu có và thèm khát. Trong nghệ thuật, màu tím là màu của sự sáng tạo và huyền bí. Đây là màu sắc ít thấy trong tự nhiên. Ngoài ra, màu tím nhạt tượng trưng cho sự lãng mạn và hoài cảm. Không cần chọn màu tím đậm vì nó là màu buồn và vô vọng.

Màu xanh lá cây: Màu xanh lá cây là màu thuộc hành Mộc, là màu hợp mệnh Hỏa, có ý nghĩa tương sinh (Mộc sinh Hỏa). Màu xanh là màu của thiên nhiên, tượng trưng cho sức sống, màu mỡ, mát mẻ, trong lành, hòa bình và phát triển. Màu xanh tạo cảm giác dịu nhẹ cho mắt và truyền tải thông điệp hòa bình tới người đối diện. Ngoài ra, màu xanh ô liu là màu của hòa bình và hữu nghị. Tuy nhiên, cần giảm thiểu tiêu dùng màu xanh lá cây đậm tượng trưng cho sự đố kỵ và màu xanh vàng tượng trưng cho sự bệnh hoạn, yếu ớt.

Tuổi Kỷ Hợi hợp với màu gì và kỵ màu sắc nào nhất? Theo phong thủy ngũ hành, người tuổi Kỷ Hợi sinh năm 1959, 2019 mệnh Mộc cực kỳ hợp với các màu đen, Xanh dương, Xanh dương nhạt, Xanh lá cây và kỵ những màu bạc, Vàng ánh kim vì Kim khắc Mộc.

Ý nghĩa các màu hợp với tuổi Kỷ Hợi

Màu đen: Màu đen xoàng xĩnh làm người ta liên tưởng đến quyền lực, nghiêm minh và nhã nhặn giống như những doanh nhân, chính trị gia kém cỏi khoác trên mình một bộ vest màu đen vậy. Màu đen cũng là màu của quyền lực, huyền bí, giàu sở hữu và quý tộc. Tuy nhiên, màu đen đôi khi cũng có ý nghĩa tiêu cực, như sự đen tối, dơ bẩn, ma quỷ.

Màu xanh dương: Xanh dương là màu của trời và biển. Màu xanh dương đem lại cảm giác sâu thẳm, bao la lớn, mênh mông nhưng cực kỳ vững vàng và bình yên, giống như khi chúng ta dõi mắt nhìn theo một khoảng trời xanh vậy. Màu xanh dương cũng sở hữu ý nghĩa của sự trong sáng sủa, sạch và là màu của sự nam tính. Ngoài ra, nó còn là màu của sự trung thành, tin tưởng, thông thái, tự tin và trí tuệ.

Màu xanh dương nhạt: Diễn tả sự nhẹ nhàng và mỏng manh, trong mối quan hệ, màu xanh dương nhạt còn truyền đi thông điệp là sự thông cảm, sẻ chia. Màu xanh dương đậm thể hiện trí tuệ, sức mạnh, vững vàng, trong công việc màu xanh dương đậm là biểu tượng của tính chuyên nghiệp, hiệu quả.

Xanh lá cây: Màu xanh lá cây là màu thuộc hành Mộc, là màu tương hợp với mệnh Mộc. Màu xanh là màu của thiên nhiên, tượng trưng cho sức sống, màu mỡ, mát mẻ, trong lành, hòa bình và phát triển. Màu xanh tạo cảm giác dịu nhẹ cho mắt và truyền tải thông điệp hòa bình tới người đối diện. Ngoài ra, màu xanh ô liu là màu của hòa bình và hữu nghị. Tuy nhiên, cần hạn chế sử dụng màu xanh lá cây đậm tượng trưng cho sự đố kỵ và màu xanh vàng tượng trưng cho sự bệnh hoạn, yếu hèn. >>>Xem ngay tử vi tuần chuẩn xác: Tại đây

Tuổi Tân Hợi hợp với màu gì và kỵ màu sắc nào nhất? Theo phong thủy ngũ hành, người tuổi Tân Hợi sinh năm 1971, 2031 mệnh Kim vô cùng hợp với các màu Vàng, Nâu, Trắng và kỵ những màu đỏ, cam, hồng và cân nhắc màu xanh lá.

Ý nghĩa các màu hợp với tuổi Tân Hợi

Màu vàng: Màu vàng là màu nắng, màu của ánh mặt trời ấm áp, nuôi dưỡng sự sống trên trái đất, buộc phải màu vàng xoàng xĩnh đi liền với cảm giác thụ hưởng hạnh phúc, của sự sống tràn trề. Màu vàng xoàng được liên tưởng tới ánh sáng sủa buộc phải nó cũng là màu của trí tuệ, sự thông thái, anh minh.

Màu vàng thường mang lại cảm giác ấm áp, làm cho con người thấy thoả thích, hoạt động dưới nắng vàng làm tăng sự linh hoạt trí óc. Màu vàng nhạt đem lại sự thu hút, tuy nhiên màu vàng chói lại đem đến sự khó chịu, giận dữ, đặc thù trẻ em dễ bị phản ứng khó chịu trong các căn phòng màu vàng chói. Ở phương Đông, màu vàng là biểu tượng của hoàng gia, quý tộc, có ý nghĩa danh dự và lòng trung thành. Trong một số khía cạnh khác, màu vàng được xem là yếu ớt và trẻ con.

Màu nâu: Màu nâu là màu của sự bền vững và chắc chắn. Đồng thời nó cũng là màu sắc tượng trưng cho sự nam tính. Một số dân tộc coi màu nâu là biểu tượng của sự đoàn kết dân tộc.

Màu trắng: Màu trắng là biểu tượng của sự hoàn mỹ và chiếc thiện. Màu trắng mang ý nghĩa của sự tối giản, nhã nhặn và an toàn. Đây là lý do vì sao bệnh viện xoàng xĩnh sử dụng màu trắng, thiên thần tầm thường mặc trang phục màu trắng… Tuy nhiên, trong một số nền văn hóa, màu trắng lại có ý nghĩa chia ly, tang tóc.

Theo nguồn: tử vi